Biovet » Một số quy định về sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho heo

Một số quy định về sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho heo

Trong chăn nuôi hiện nay việc sử dụng thức ăn hỗn hợp cho heo không còn là điều xa lạ với mỗi người nông dân, kể cả đối với những vùng quê có điều kiện chăn nuôi còn chưa phát triển.

Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp thay cho các phụ phẩm chăn nuôi đang dần được người chăn nuôi sử dụng rộng rãi tiện dụng, giảm chi phí, giá thành sản xuất giảm, tiết kiệm thời gian cũng như công sức của người chăn nuôi.

D-8.1

Trai heo thịt

Tuy nhiên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp như thế nào? lựa chọn sản phẩm nào cho phù hợp với điều kiện chăn nuôi, sao cho phù hợp với từng lứa tuổi của heo.

Về đặc điểm sinh lý mỗi giai đoạn của heo có những đặc điểm sinh lý khác nhau, với heo con dưới 1 tháng nhu cầu về Protein dễ tiêu hóa để có thể hoàn thiện cơ thể, kích thích hệ thống tiêu hóa phát triển để chuẩn bị cho giai tiếp theo, với heo trưởng thành nhu cần protein giảm dần. Như vậy mỗi độ tuổi cần có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau và để heo có thể lớn nhanh mà không bị lãng phí dinh dưỡng ta cần lựa chọn thức ăn phù hợp với nhu cầu của heo.

Bảng nhu cầu dinh dưỡng của heo theo từng giai đoạn.

Trọng lượng heo (kg)
3 – 55 – 1010 – 2020 – 5050 – 8080 – 120
Năng lượng tiêu hoá DE (Kcal/kg)340034003400340034003400
 Lượng ME trong khẩu phần (kcal/ngày)326532653265326532653265
ME ăn vào ước tính (kcal/ngày)820162032656050841010030
Lượng ăn ước tính (g/ngày)2505001000185525753075
Protein thô (%)2623.720.91815.513.2
Lysine1.51.351.150.950.750.6
Methionine0.40.350.30.250.20.16
Calci0.90.80.70.60.50.45
Phospho tổng số0.70.650.60.50.450.4

Ở nước ta hiện nay tiêu chuẩn về thức ăn hỗn hợp cho heo đã được quy định rõ trong “Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1547 : 2007” về thức ăn hỗn hợp cho heo như sau.

Bảng các chỉ tiêu lý hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi

 Chỉ tiêu Giai đoạn
Lợn con tập ăn và sau cai sữa (Pre-Starter)Lợn thịtLợn sinh sản
Giai đoạn khởi động (Starter)Giai đoạn lợn choai (Grower)Giai đoạn vỗ béo (Finisher)Lợn nái chửa (GestatingLợn nái nuôi con (LactatingĐực giống làm việc (Boar)
1. Độ ẩm,(% khối lượng)

không lớn hơn

14,0
2. Năng lượng trao đổi  (Kcal/kg), không nhỏ hơn3200310029002900280030002950
3. Protein thô,(% khối lượng), không nhỏ hơn18,016,014,012,013,015,015,0
4. Lysin tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn1,101,000,800,600,500,800,80
5. Metionin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn0,300,250,200,150,130,200,20
6. Metionin + xystin, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn0,600,500,400,300,350,400,40
7. Canxi, tính theo % khối lượng0,80-1,100,60-0,950,50-0,900,50-0,900,75-1,050,75-1,050,75-1,00
8. Phospho tổng số, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn0,650,600,500,400,600,600,60
9. Natri clorua, tính theo % khối lượng, không lớn hơn0,500,501,001,001,001,000,50
10. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, tính theo % khối lượng, không lớn hơn2,0

Cũng trong các văn bản pháp luật cũng quy định về nhãn mác, bao bì của thức ăn chăn nuôi đặc biệt là thức ăn hỗn hợp cho heo

 Bảng quy định về nhãn mác cho thức ăn chăn nuôi.

Áp dụng cho premix, thức ăn bổ sung và các loại thức ăn chăn nuôi khác

Các nội dung buộc ghi trên mặt trước bao bìCác nội dung bắt buộc ghi trên mặt  sau bao bì
Tên của sản phẩm
(Ví dụ: premix khoáng-vitamin cho gà thịt từ 21-42 ngày tuổi)
Biểu tượng và mã số sản phẩm
(nếu có)
Định lượng (Khối lượng tịnh):
Tên, địa chỉ, số điện thoại của doanh nghiệp (và cơ sở sản xuất) 

Ký hiệu tiêu chuẩn công bố :

 

Số lô và ngày sản xuất:
Thời hạn sử dụng:
Điều kiện bảo quản

 BẢN CHẤT VÀ CÔNG DỤNG SẢN PHẨMTóm tắt bản chất, công dụng của sản phẩm 

CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG

Các loại vitamin đơn (IU/kg hoặc mg/kg) min:

Các nguyên tố khoáng đơn (% hoặc mg/kg) min-max

Các chỉ tiêu khác (theo bản công bố)

Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc hóa dược (mg/kg) max*:

Những điều cần lưu ý: (Ví dụ: ngừng sử dụng thức ăn 7 ngày trước khi giết mổ)

Hoocmon: Không có

 

THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU

(Ghi tên các loại nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

*Ghi chú:
– Nếu không có kháng sinh, hóa dược thì phải ghi rõ Kháng sinh, dược liệu: Không có
– Nguyên liệu chính là những nguyên liệu quyết định bản chất, chất lượng của sản phẩm
– Vị trí các nội dung mặt trước và mặt sau của bao bì là tương đối cố định, tuỳ theo kích cỡ của bao bì mà trang trí sao cho dễ đọc, dễ hiểu.
– Nếu sản phẩm được dùng cho nhiều loại vật nuôi thì hướng dẫn cụ thể cho từng đối tượng trên cùng một nhãn.

Như vậy với nhu cầu cầu của heo ở mỗi giai đoạn phát triển ta nên lựa chon những sản phẩm phù hợp với heo ở tùng lứa tuổi.

Nguồn: vietdvm