Biovet » Nhu cầu dinh dưỡng trong chăn nuôi heo sinh sản giai đoạn mang thai

Nhu cầu dinh dưỡng trong chăn nuôi heo sinh sản giai đoạn mang thai

Chăn nuôi heo nái sinh sản đang dần trở thành một trong những khâu quan trọng trong chăn nuôi heo hiện đại nhằm cung cấp con giống cho giai đoạn chăn nuôi heo thịt thương phẩm sau này. Để nâng cao năng suất heo nái cũng như nâng cao hiệu quả chăn nuôi việc chăm sóc và nuôi dưỡng heo nái giai đoạn mang thai là rất cần thiết.

nhu-cau-dinh-duong-cho-heo-mang-thai

Chăn nuôi heo giai đoạn mang thai có ảnh hưởng rất lớn tới năng suất của heo nái sinh sản do:

– Ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng thai >> quyết định số con/ổ, một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng suất heo nái.

– Trong giai đoạn này thai được nuôi dưỡng trong cơ thể mẹ nên việc chăm sóc nuôi dưỡng heo mẹ có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của bào thai và quyết định khối lượng sơ sinh của heo.

– Giai đoạn này còn có sự sinh trưởng và phát triển của heo mẹ cũng như quá trình tích lũy để chuẩn bị cho giai đoạn nuôi con, nếu giai đoạn này heo nái phát triển không tốt >> ảnh hưởng tới sản lượng sữa trong giai đoạn nuôi con.

Như vậy giai đoạn heo nái mang thai là vô cùng quan trọng trong chăn nuôi heo nái sinh sản vì thế các nhà chăn nuôi cần chú y tới kỹ thuật chăm sóc cũng như nhu cầu dinh dưỡng của heo giai đoạn này.

Yêu cầu dinh dưỡng của giai đoạn này là chăm sóc heo nái mang thai và nái hậu bị không được quá gầy hay quá béo. Để đánh giá được heo nái quá gầy hay quá béo ta cần chú ý tới:

– Độ dày mỡ lưng của heo (dùng máy đo).

– Cho điểm thể trạng (BCS).

Đối với thể trạng của heo mang thai tốt nhất có độ dày mỡ lưng tại xương sườn số 10 là 0,7 – 0,8 inch (18 – 20mm).

nhu-cau-dinh-duong-cho-heo-mang-thai1

Đối với heo mang thai điểm thể trạng cần thiết duy trì ở mức 2,5 – 3,5 tùy từng giai đoạn phát triển của heo.

Như vậy để chấm được điểm thể trạng của heo ta cần lưu ý tới cách chấm điểm và bộ phận chấm điểm bảng cách chấm điểm và bộ phận chấm điểm (SGK)

Vậy nếu heo nái nếu không đạt các tiêu chí đánh giá trên thì có ảnh hưởng gì tới năng suất cũng như hiệu quả chăn nuôi

– Heo quá gầy sẽ không có đủ dinh dưỡng để nuôi hệ thống sinh sản đặc biệt là buồng trứng >> số trứng rụng trong một lần động dục thấp >> thụ thai thấp >> tăng số phôi hỏng và chết >> số con/ổ thấp.

Ngoài ra khi heo quá gầy còn ảnh hưởng tới khối lượng sơ sinh của heo đặc biệt là tỷ lệ heo sơ sinh loại tăng cao, độ đồng đều không cao >> giai đoạn heo con theo mẹ cho hiệu quả không cao.

Ảnh hưởng tới chất lượng sữa cũng như số lượng sữa mẹ >> giai đoạn heo con theo mẹ rất khó có thể cho năng suất cao.

Heo nái quá gầy còn làm quá trình động dục trở lại sau cai sữa tăng cao (tăng thời gian chờ phối).

– Heo nái quá béo ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sinh sản, gây ra các hiện tượng khó sinh và phải can thiệp vào quá trình sinh sản của heo dẫn tới thời gian khai thác heo mẹ không bền. Nếu giai đoạn nái chửa quá béo dẫn tới thời gian động dục trở lại cũng tăng cao.

Bảng lượng thức ăn cho heo nái theo thể trạng

Thời kì mang thaiThể trạng heo nái ngoại
 Nái gầyNái bình thườngNái béo
Giai đoạn từ cai sữa đến phối giống3,533
 Phối giống tới 21 ngày2,52,51,8
 Từ 22 ngày tới 84 ngày2,52,51,8
Từ 85 ngày tới 110 ngày332,5
Từ 111 ngày 113 ngày222,5

Để có được chỉ số thể trạng heo nái ta còn cần chú ý tới hao mòn heo nái trong giai đoạn nuôi con, trong bài viết “dinh dưỡng cho heo nái nuôi con” chúng tôi đã đề cập tới chỉ số này.

Để có được chỉ số thể trạng mong muốn ta cần chú ý tới lượng thức ăn thu nhận trong giai đoạn heo nái mang thai

Mỗi giai đoạn mang thai heo nái có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, nhu cầu này căn cứ vào giai đoạn mang thai.

– Giai đoạn từ khi phối giống tới 30 ngày: giảm lượng thức ăn, và duy trì sự ổn định cho heo mẹ để tăng tỷ lệ thụ thai (những ngày đầu).

– Giai đoạn 30 ngày đến 75 ngày sau phối: Cho heo ăn theo thể trạng của heo tránh tình trạng heo quá béo hoặc quá gầy. Giai đoạn này cần chú ý tới các yếu tố có thể dẫn tới chết thai.

– Giai đoạn 75 ngày 112 ngày: là giai đoạn thai phát triển mạnh mẽ do vậy cần cung cấp đủ dinh dưỡng cho heo để thai phát triển tốt và đồng đều.

Nhu cầuĐơn vịGiống heo laiGiống heo siêu
Giai đoạn
( 1 – 30 ngày)
Giai đoạn
( 30 – 75 ngày
Giai đoạn
( 75 – 112 ngày
Giai đoạn
( 1 – 30 ngày)
Giai đoạn
( 30 – 75 ngày
Giai đoạn
( 75 – 112 ngày
Năng lượng trao đổiKcal/kg2900 – 30002900 – 3003100300030003200
Protein thô%131315141416
 Mức ănKg1,7 – 1,8Cho ăn theo thể trạng21,8 – 2Cho ăn theo thể trạng2,2

Trong giai đoạn heo nái mang thai các thành phần trong khẩu phần thức ăn sẽ quyết định tới lượng ăn hàng ngày. Trong thức ăn chăn nuôi cho heo giai đoạn này cần có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng và tỷ lệ như sau:

Bảng nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái chửa

Khối lượng cơ thể lúc phối giống (kg)
125150175200200200
Tăng trọng trong giai đoạn có chửa (kg)b
554540353035
Dự đoán số lợn trong  lứa đẻ
111212121214
DE trong khẩu phần (Kcal/kg)340034003400340034003400
ME trong khẩu phần (Kcal/kg)326532653265326532653265
Ước tính DE ăn vào (Kcal/ngày)666062656405653561156275
Ước tính ME ăn vào (Kcal/ngày)c639560156150627558706025
Ước tính thức ăn ăn vào (g/ngày)1.961.841.881.921.81.85
Protein thô (%)d12.912.812.41212.112.4
Nhu cầu axit amin
Trên cơ sở tiêu hoá hồi tràng thực (%)
Arginine0.0400000
Histidine0.160.160.150.140.140.15
Isoleusine0.290.280.270.260.260.27
Leusine0.480.470.440.410.410.44
Lysine0.50.490.460.440.440.46
Methionine0.140.130.130.120.120.13
Methionine + Cysteine0.330.330.320.310.320.33
Phenylalanine0.290.280.270.250.250.27
Phenylalanine + Tyrosine0.480.480.460.440.440.46
Threonine0.370.380.370.360.370.38
Tryptophane0.10.10.090.090.090.09
Valine0.340.330.310.30.30.31
Trên cơ sở tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (%)
Arginine0.0300000
Histidine0.150.150.140.130.130.14
Isoleusine0.260.260.250.240.240.25
Leusine0.470.460.430.40.40.43
Lysine0.450.450.420.40.40.42
Methionine0.130.130.120.110.120.42
Methionine + Cysteine0.30.310.30.290.30.31
Phenylalanine0.270.260.240.230.230.24
Phenylalanine + Tyrosine0.450.440.420.40.410.43
Threonine0.320.330.320.310.320.33
Tryptophane0.080.080.080.070.070.08
Valine0.310.30.280.270.270.28
Trên cơ sở axit amin tổng số (%)d
Arginine0.060.030000
Histidine0.190.180.170.160.170.17
Isoleusine0.330.320.310.30.30.31
Leusine0.50.490.460.420.430.45
Lysine0.580.570.540.520.520.54
Methionine0.150.150.140.130.130.14
Methionine + Cysteine0.370.380.370.360.360.37
Phenylalanine0.320.320.30.280.280.3
Phenylalanine + Tyrosine0.540.540.510.490.490.51
Threonine0.440.450.440.430.440.45
Tryptophane0.110.110.110.10.10.11
Valine0.390.380.360.340.340.36

a – Nhu cầu axit amin, thức ăn và DE ăn vào hàng ngày được ước tính từ mô hình nái mang thai.

b – Tăng trọng bao gồm cả mô của mẹ và bào thai.

c – Giả sử ME là 96% DE.

d – Nhu cầu axit amin tổng số và mức protein thô dựa trên khẩu phần ngô – khô dầu đỗ tương.

Nhu cầu axit amin hàng ngày của lợn nái chửa 90% vật chất khô (NRC-1998).
Trích từ “Viện Chăn nuôi -thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm việt nam – Nhà XB Nông nghiệp – Hà nội – 2001”

Bảng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cho heo nái giai đoạn mang thai

Khối lượng cơ thể tại lúc phối giống (kg)
125150175200200200
Tăng trọng trong giai đoạn chửa (kg)b
554540353035
Dự đoán số lợn trong lứa đẻ
111212121214
DE trong khẩu phần (kcal/kg)340034003400340034003400
ME trong khẩu phần (kcal/kg)c326532653265326532653265
Ước tính DE ăn vào (Kcal/ngày)666062656405653561156275
Ước tính ME ăn vào (Kcal/ngày)c639560156150627558706025
Ước tính thức ăn ăn vào (g/ngày)1.961.841.881.921.81.85
Protein thô (%)d12.912.812.41212.112.4
Nhu cầu axit amin
Trên cơ sở tiêu hoá hồi tràng thực (g/ngày)
Arginine0.80.10000
Histidine3.12.92.82.72.52.7
Isoleusine5.65.25.154.75
Leusine9.48.78.37.97.48.1
Lysine9.798.78.47.98.5
Methionine2.72.52.42.32.22.3
Methionine + Cysteine6.46.16.165.76.1
Phenylalanine5.75.254.84.64.9
Phenylalanine + Tyrosine9.58.98.68.47.98.5
Threonine7.376.96.96.67
Tryptophane1.91.81.71.71.61.7
Valine6.66.15.95.75.45.8
Trên cơ sở tiêu hoá hồi tràng biểu kiến (g/ngày)
Arginine0.600000
Histidine2.92.72.62.52.42.6
Isoleusine5.14.84.74.54.34.6
Leusine9.28.48.17.77.37.9
Lysine8.98.27.97.67.27.7
Methionine2.52.42.32.22.12.2
Methionine + Cysteine65.75.75.65.35.7
Phenylalanine5.24.84.64.44.24.5
Phenylalanine + Tyrosine8.88.287.77.37.9
Threonine6.36665.76.1
Tryptophane1.61.51.41.41.31.4
Valine65.65.45.24.95.3
Trên cơ sở axit amin tổng số (g/ngày)d
Arginine1.30.50000
Histidine3.63.43.33.233.2
Isoleusine6.465.95.75.45.8
Leusine9.998.68.27.78.3
Lysine11.410.610.89.99.410
Methionine2.92.72.62.62.42.6
Methionine + Cysteine7.376.96.86.56.9
Phenylalanine6.35.85.65.455.4
Phenylalanine + Tyrosine10.69.99.69.48.99.5
Threonine8.68.38.38.27.88.3
Tryptophane2.2221.91.82
Valine7.676.86.66.26.7

a – Nhu cầu axit amin, thức ăn và DE ăn vào hàng ngày được ước tính từ mô hình nái mang thai.

b – Tăng trọng bao gồm cả mô của mẹ và bào thai.

c – Giả sử ME là 96% DE.

d – Nhu cầu axit amin tổng số và mức protein thô dựa trên khẩu phần ngô – khô dầu đỗ tương.

Bảng nhu cầu dinh dưỡng của heo nái giai đoạn mang thai theo từng lứa đẻ

Lứa đẻKhối lượng khi phốiNhu cầu
(kg)MELysineThức ăn trung bình
(Kcal/ngày)(g/ngày)(kg/ngày)
1130720014,52,4
2170750012,82,5
3200770011,22,55
42257900102,6
524081008,52,7

Như vậy định mức cho heo nái giai đoạn mang thai ăn hàng ngày phụ thuộc vào thể trạng heo nái, lứa nái đẻ và nhu cầu dinh dưỡng của từng giống heo cũng như điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của heo.

Để có được đàn heo nái sinh sản cho năng suất và hiệu quả cao chúng ta cần lưu ý tới nhu cầu dinh dưỡng cũng như quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng heo sao cho heo có sự phát triển cân đối vào có đủ dinh dưỡng để nuôi bào thai.

Nguồn: vietdvm